Các Loại Hạt Thường gặp Trong Sản Xuất Túi Nilon

Các Loại Hạt Thường gặp Trong Sản Xuất Túi Nilon

Hạt nhựa PE

Hạt nhựa PE (Polyetylen), đây là loại hạt nhựa dẻo, có cấu trúc tinh thể biến thiên. Với tính chất chống dẫn điện, chống dẫn nhiệt và chống thấm nước, hạt nhựa PE có màu trắng trong.Tuy là sản phẩm giá thành rẻ nhưng ứng dụng của nó không thua kém bất kì một sản phẩm giá thành cao nào. Được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực và chủ yếu được dùng để thổi túi …

Mỗi năm trên thế giới lượng PE được sản xuất là 60 triệu tấn mỗi năm.

 

Thuộc tính của hạt PE

  • Poyetylen là một hợp chất hữu cơ poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết Hydro no
  • Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các onome etylen (C2H4).
  • Tỷ trọng: PP vô
  • Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230ᵒC ) trong thời gian ngắn.
  • Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Acool,Aceton,H2O2…
  • Chống thấm khí O2,CO2,N2 và dâu mỡ đều kém.
  • Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể được hấp thu bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.

Hạt nhựa PP

PP (olypropylen) là loại nhựa dẻo (polymer) được điều chế từ phản ứng trùng hợp Propylen.PP dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt.Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

 

Thuộc tính của PP

  • Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi
  • Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
  • Chịu được nhiệt độ cao hơn 100ᵒC
  •  Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.
  • PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.

 

Nhựa PVC

Nhựa PVC (polyvinylchloride) là loại nhựa nhiệt dẻo (polymer) và được điều chế từ phản ứng trùng hợp vinylclorua. Sản phẩm PVC trước đây ( 1920 trở đi ) được sử dụng với số lượng rất lớn, nhưng ngày nay đã bị PE vượt qua. Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng gia dụng…

Nhựa PVC được sử dụng làm nhãn màng co các loại chai, bình bằng nhựa hoặc màng co bao bọc các loại thực phẩm bảo quản, lưu hành trong thời gian ngắn như thịt sống, rau quả tươi.

Ngoài ra, PVC được sử dụng để làm nhiều vật gia dụng cũng như các loại sản phẩm thuộc các ngành khác.

 

 

 

Thuộc tính của nhựa PVC

  • Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.
  • Có tính dòn, không mềm dẻo như PE hoặc PP.
  • Loại PVC đã được dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau khoảng thời gian.
  • Mặc hấp hơn dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mức an toàn cho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực phẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác.

Hạt Nhựa PC

PC (Polycaronat) là loại hạt có tính chống thấm khí, hơi kém,giá thành PC cao gấp ba lần PP,PET,PVC nên ít được sử dụng. Với khả năng chịu được nhiệt độ cao nên Pc được dùng làm bình, chai, nắp chứa thực phẩm cần tiệt trùng.

Thuộc tính của nhựa PC

  • Tính chống thấm khí, hơi cao hơn các loại PE,PVC nhưng thấp hơn PP.
  • Trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao, khả năng chống mòn và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm.
  • Chịu nhiệt độ co (trên 100ᵒC).

Hạt nhựa PET

PET(Polyethylene Terephthalate) là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa Polyyester và được dùng trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ uống, thức ăn và các loại chất lỏng,có thể ép phun để tạo hình; và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh. PET là một trong số những nguyên vật liệu sử dụng trong việc sản xuất sợi thủ công. PET được điều chế bằng quá trình đa trùng ngưng các monomer (C10H8O4)n.

Do tính chống thấm rất cao nên PET được dùng làm chai, bình đựng nước tinh khiết, nước giải khát có gas. Ngoài ra, trong sản xuất nhựa định hình, PET cũng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất khay nhựa đựng thực phẩm nhờ vào tính thấm khí và an toàn khi ở nhiệt độ cao.

Thuộc tính của hạt PET

  • Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.
  • Trơ với môi trường thực phẩm.
  • Trong suốt.
  • Chống thấm khí O2 và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác
  • Khi được gia nhiệt đến 200ᵒC hoặc làm lạnh ở – 90ᵒC , cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên,tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100.
  • Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230ᵒC) trong thời gian ngắn.

Hạt nhựa PS

PS (Polystyren) là một loại nhựa nhiệt dẻo (polymer) tên gọi là Polystyren (gọi tắt là PS), được tạo thành từ phản ứng trùng hợp styren. Công thức cấu tạo của Polystyren là (CH[C6H5]-CH2)n. PS được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp.

Trong lĩnh vực nhựa định hình PS thường được dùng sản xuất hộp nhựa, ly nhựa, tô chén nhựa, khay nhựa bánh kẹo nhờ vào đặc tính cứng và giòn, rất nhẹ, dễ tạo hình, sản phẩm cho ra đẹp.

Tuy nhiên, đối với sản phẩm từ nhựa PS tốt nhất là không nên dùng PS để đựng thức ăn nóng (trên 70 độ C) vì ở nhiệt độ cao lượng Monostyren giải phóng ra lượng lớn sẽ tổn hại đến gan.

Do đó, không dùng khay nhựa từ PS để đựng nước sôi, thức ăn nhiều dầu mỡ, dưa muối, giấm. Hiện nay, chất liệu HIPS đã được sử dụng thay thế nhựa PS và an toàn hơn trong đóng gói thực phẩm.

Thuộc tính của nhựa Ps

  • Cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn định.
  • Không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun ( nhiệt độ gia công vào khoảng 180 – 200oC).
  • Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ trùng hợp. PS có trọng lượng phân tử thấp, rất giòn và độ bền kéo thấp. Trọng lượng phân tử tăng thì độ cơ, nhiệt tăng, độ giòn giảm đi. Nếu vượt quá mức độ trùng hợp nhất định thì tính chất cơ học lại giảm.
  • Giới hạn bền kéo sẽ giảm nếu nhiệt độ tăng lên. Độ giãn dài tương đối sẽ bắt đầu tăng khi đạt tới nhiệt độ 80oC. Vượt quá nhiệt độ đó PS sẽ trở nên mềm và dính như cao su. Do đó PS chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn 80oC.

 

 

 

 

 

Trả lời

Close Menu
×

Cart

đặt hàng nhanh